Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?
Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không là vấn đề được nhiều nhà giáo nữ quan tâm, đặc biệt sau khi quy định mới về phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo được ban hành. Theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP, thời gian nghỉ thai sản của nhà giáo nữ được xác định là một trong những khoảng thời gian không tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định trường hợp chuyển tiếp để bảo đảm quyền lợi đối với những người đang nghỉ thai sản và đã được hưởng phụ cấp trước thời điểm nghị định có hiệu lực.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?
Theo Điều 6 Nghị định 182/2026/NĐ-CP, một số khoảng thời gian không được tính để hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục.
Các khoảng thời gian này gồm:
Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Thời gian nhà giáo bị đình chỉ công tác hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam.
Thời gian nghỉ thai sản đối với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
Như vậy, theo quy định mới, thời gian giáo viên nữ nghỉ thai sản không được tính để hưởng phụ cấp ưu đãi nghề. Điều này có nghĩa là trong thời gian nghỉ thai sản, giáo viên không được tính khoản phụ cấp ưu đãi nghề theo thời gian nghỉ chế độ này.
Tuy nhiên, cần lưu ý quy định chuyển tiếp tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
Theo đó, trường hợp nhà giáo nữ đang nghỉ thai sản và đã được chi trả phụ cấp ưu đãi nghề theo quyết định của cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định 182/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì vẫn tiếp tục được chi trả theo quyết định đã được ban hành.
Nghị định 182/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Vì vậy, khi xác định quyền hưởng phụ cấp của giáo viên nữ đang nghỉ thai sản, cần xem xét cả thời điểm nghỉ thai sản và quyết định chi trả phụ cấp đã được ban hành trước ngày nghị định có hiệu lực.
Giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?
Theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP, phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo tại các cơ sở giáo dục công lập được chia thành 09 mức, từ 20% đến 80%.
Mức phụ cấp 20%: Áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc và trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
Mức phụ cấp 25%: Áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
Mức phụ cấp 30%: Áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành tại trường cao đẳng, trường trung cấp và nhà giáo giảng dạy tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
Mức phụ cấp 35%: Áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp thuộc địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
Mức phụ cấp 40%: Áp dụng đối với một số nhóm nhà giáo, gồm giáo viên giảng dạy môn giáo dục chính trị tại trường trung cấp; nhà giáo giảng dạy tại trường THCS, THPT, trường trung học nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm. Ngoài ra, mức này còn áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành và một số nhà giáo có danh hiệu, chứng chỉ kỹ năng nghề theo quy định.
Mức phụ cấp 45%: Áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học; nhà giáo giảng dạy tại một số cơ sở giáo dục thuộc địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo, hải đảo, xã biên giới. Mức phụ cấp này cũng áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị tại trường cao đẳng và các môn lý luận chính trị tại một số cơ sở giáo dục đại học.
Mức phụ cấp 60%: Áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú. Ngoài ra, nhà giáo giảng dạy tại cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học thuộc các địa bàn đặc thù theo quy định cũng thuộc nhóm được hưởng mức phụ cấp này.
Mức phụ cấp 70%: Áp dụng đối với nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ các trường hợp thuộc nhóm đối tượng được hưởng mức phụ cấp 80%.
Mức phụ cấp 80%: Áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường THPT chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc. Bên cạnh đó, mức này áp dụng cho người công tác tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập và nhà giáo giảng dạy tại một số cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Ngoài các mức trên, Nghị định 182/2026/NĐ-CP còn quy định trường hợp nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học hòa nhập thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập được hưởng đồng thời phụ cấp ưu đãi theo khoản 2 và khoản 4 Điều 4 và theo Điều 3 của Nghị định.
Như vậy, mức phụ cấp ưu đãi nghề cụ thể của từng giáo viên sẽ phụ thuộc vào vị trí công tác, cơ sở giáo dục, nhiệm vụ giảng dạy và địa bàn làm việc.
Giáo viên nữ được nghỉ thai sản bao lâu trong năm 2026?
Không chỉ quan tâm đến phụ cấp ưu đãi nghề, giáo viên nữ cũng cần nắm rõ thời gian được hưởng chế độ thai sản.
Theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các đối tượng được hưởng chế độ thai sản gồm lao động nữ mang thai, lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ, người nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi và một số trường hợp khác theo quy định. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con cũng thuộc trường hợp được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
Giáo viên nữ được nghỉ khám thai bao nhiêu lần?
Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần. Mỗi lần nghỉ không quá 02 ngày.
Thời gian nghỉ để khám thai được tính theo ngày làm việc và không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần.
Giáo viên sinh con được nghỉ thai sản bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản 06 tháng, bao gồm thời gian nghỉ trước và sau khi sinh.
Trong đó, thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa là 02 tháng. Nếu sinh đôi hoặc sinh từ hai con trở lên thì từ người con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Do đó, giáo viên nữ sinh con về cơ bản được nghỉ thai sản 06 tháng. Tuy nhiên, khi tính quyền lợi về phụ cấp ưu đãi nghề, cần tách biệt giữa thời gian nghỉ thai sản và thời gian được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định của Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
Từ ngày Nghị định 182/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thời gian giáo viên nữ nghỉ thai sản không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề. Tuy nhiên, trường hợp nhà giáo nữ đang nghỉ thai sản và đã được chi trả phụ cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền trước ngày 07/7/2026 thì vẫn được tiếp tục chi trả theo quyết định đó.
Vì vậy, giáo viên nữ đang hoặc chuẩn bị nghỉ thai sản cần kiểm tra thời điểm nghỉ, quyết định chi trả phụ cấp và vị trí công tác để xác định chính xác quyền lợi của mình.













