Categories: Chính sách mới, Luật Lao Động
Lương cơ sở mới nhất 2026 là bao nhiêu? Phân biệt Lương cơ sở và Lương tối thiểu vùng
Giải đáp chi tiết lương cơ sở là gì? Hướng dẫn cách phân biệt lương cơ sở và lương tối thiểu vùng dựa trên các căn cứ văn bản pháp lý mới nhất, sẽ có hiệu lực từ 01/07/2026.
Giải đáp chi tiết lương cơ sở là gì? Hướng dẫn cách phân biệt lương cơ sở và lương tối thiểu vùng dựa trên các căn cứ văn bản pháp lý mới nhất, sẽ có hiệu lực từ 01/07/2026.
Trong hệ thống chính sách tiền lương và an sinh xã hội tại Việt Nam, các khái niệm về tiền lương đóng vai trò điều chỉnh trực tiếp quyền lợi, nghĩa vụ tài chính của cả người lao động lẫn người sử dụng lao động. Tuy nhiên trên thực tế, doanh nghiệp vẫn thường xuyên nhầm lẫn giữa khái niệm lương cơ sở với lương tối thiểu vùng. Việc hiểu sai hai thuật ngữ này có thể dẫn đến những sai sót nghiêm trọng trong quá trình xây dựng thang bảng lương, tính toán mức đóng Bảo hiểm xã hội hay giải quyết các chế độ phúc lợi. Bài viết dưới đây sẽ phân tích về định nghĩa pháp lý, đồng thời giúp phân biệt rõ ràng lương cơ sở và lương tối thiểu vùng dựa trên các quy định pháp luật thực tế hiện hành.
Lương cơ sở là gì?
Lương cơ sở (trước đây còn gọi là lương tối thiểu chung) là mức tiền lương nền tảng dùng làm căn cứ để tính toán mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định đối với các đối tượng thuộc khu vực công (Nhà nước).
Trước đây, theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ, mức lương cơ sở hiện hành được áp dụng thống nhất trên toàn quốc là 2.340.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/07/2024.
Tuy nhiên theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, mức lương cơ sở mới chính thức áp dụng kể từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng trên toàn quốc. Như vậy, mức lương cơ sở đã tăng thêm 190.000 đồng/tháng (tương đương mức tăng 8%).
Mức lương cơ sở cũng đồng thời là mốc tham chiếu để tính mức trần đóng và mức hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho toàn bộ người lao động trên thị trường.
Các đối tượng chịu sự điều chỉnh của mức lương cơ sở
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở được áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội và lực lượng vũ trang. Cụ thể:
– Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;
– Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;
– Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
– Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
– Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
– Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
Lương tối thiểu vùng là gì?
Trái ngược với phạm vi áp dụng mang tính chất hành chính công của lương cơ sở, lương tối thiểu vùng là công cụ quản trị kinh tế xã hội trực tiếp can thiệp vào thị trường lao động tự do (Khối doanh nghiệp tư nhân).
Căn cứ quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.
Về mức áp dụng thực tế, căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, kể từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ được quy định chia theo 4 vùng cụ thể như sau:
– Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng (25.500 đồng/giờ) – Áp dụng cho các địa bàn phát triển kinh tế trọng điểm như các quận tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai…
– Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ) – Áp dụng cho các vùng đô thị loại hai, vùng nông thôn thuộc các thành phố lớn hoặc vùng ven thành phố lớn.
– Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ) – Áp dụng cho các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại, các thị xã và huyện lị phát triển vừa phải.
– Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ) – Áp dụng cho các địa bàn còn lại thuộc khu vực khó khăn, nông thôn, miền núi.
Xem thêm: Doanh nghiệp có được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không?
Xem thêm: Lương tối thiểu vùng tại TPHCM hiện nay bao nhiêu?

Tác động qua lại giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng trong quản trị doanh nghiệp
Dù có sự tách biệt rõ ràng về mặt đối tượng và văn bản điều chỉnh, trên thực tế, Lương cơ sở (hay thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực bảo hiểm là “Mức tham chiếu”) và Lương tối thiểu vùng tạo thành một gọng kìm khép kín quy định trực tiếp dòng tiền đóng bảo hiểm xã hội của mọi doanh nghiệp tư nhân.
Căn cứ quy định về quản lý thu và căn cứ đóng BHXH hiện hành:
– Mức sàn đóng BHXH (Tính theo Lương tối thiểu vùng): Căn cứ theo quy định về tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, mức tiền lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Do đó, khi Nghị định số 293/2025/NĐ-CP chính thức điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2026 (ví dụ: Vùng I là 5.310.000 đồng/tháng), doanh nghiệp bắt buộc phải điều chỉnh tăng mức lương đóng BHXH thấp nhất cho người lao động tại địa bàn tương ứng để đồng bộ với quy định của Bộ luật Lao động.
– Mức trần đóng BHXH (Tính theo Mức tham chiếu): Căn cứ theo Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất được khống chế bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. (Khái niệm “Mức tham chiếu” tương đương với “Mức lương cơ sở” trong lĩnh vực bảo hiểm theo Khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Như vậy, khi Nhà nước điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng hoặc thay đổi định lượng mức tham chiếu, chi phí nhân sự và quỹ bảo hiểm của doanh nghiệp đều sẽ biến động. Doanh nghiệp luôn phải cập nhật kịp thời cả hai chỉ số này để thực hiện việc điều chỉnh tờ khai bảo hiểm chính xác theo biên độ “sàn – trần” mới, tránh việc hạch toán thiếu dẫn đến rủi ro bị cơ quan bảo hiểm xử phạt chậm nộp.
Phân biệt lương cơ sở và lương tối thiểu vùng chi tiết
| Tiêu chí phân biệt | Lương cơ sở | Lương tối thiểu vùng |
| Văn bản pháp luật hiện hành | Nghị định số 161/2026/NĐ-CP | – Nghị định số 293/2025/NĐ-CP – Điều 91 Bộ luật Lao động 2019. |
| Mức áp dụng hiện tại | 2.530.000 đồng/tháng. | Từ 3.700.000đ đến 5.310.000đ/tháng (Tùy thuộc vào Vùng I, II, III, IV). |
| Đối tượng áp dụng chủ yếu | Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong cơ quan Nhà nước và lực lượng vũ trang. | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, hộ kinh doanh tư nhân. |
| Mục đích sử dụng chính | – Tính lương theo hệ số trong khu vực công. – Tính các khoản phụ cấp hành chính. – Tính mức trần đóng và mức hưởng trợ cấp BHXH, BHYT. | – Là mức sàn thấp nhất mà doanh nghiệp tư nhân bắt buộc phải trả cho người lao động. – Tính mức sàn (mức tối thiểu) để đóng BHXH bắt buộc của khối tư nhân. |
| Phạm vi địa lý áp dụng | Áp dụng cố định và duy nhất một mức trên toàn quốc, không phân biệt địa bàn. | Phân tách thành 04 Vùng kinh tế khác nhau dựa trên mức sống và chi phí sinh hoạt từng địa phương. |
| Hình thức quy định | Chỉ tính theo đơn vị Tháng. | Chia làm 2 loại hình: Mức lương tối thiểu theo Tháng và theo Giờ. |
Kết luận
Hiểu đúng và phân biệt rõ ràng bản chất pháp lý của lương cơ sở và lương tối thiểu vùng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp vận hành đúng luật. Việc nắm chắc các mốc định lượng, số hiệu Nghị định quy định giúp người sử dụng lao động luôn chủ động trong việc hoạch định ngân sách, thiết kế thang bảng lương hợp pháp và đóng bảo hiểm đúng hạn cho nhân sự.
Các chủ doanh nghiệp nên tiến hành rà soát định kỳ hệ thống thang bảng lương nội bộ ít nhất 1 năm/lần, đặc biệt là vào các thời điểm Nhà nước có lộ trình cải cách tiền lương hoặc điều chỉnh các Nghị định về bảo hiểm. Việc chủ động điều chỉnh mức lương đóng bảo hiểm theo đúng biên độ sàn – trần được quy định bởi lương tối thiểu vùng và lương cơ sở sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí một cách hợp pháp, giữ chân được người lao động bằng sự minh bạch và xây dựng một nền tảng văn hóa doanh nghiệp thượng tôn pháp luật vững chắc.