Categories: Luật Doanh Nghiệp
Doanh nghiệp có được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không?
Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng, doanh nghiệp đối mặt với án phạt 150 triệu đồng và buộc bồi thường tiền lãi cho người lao động. Bài viết cung cấp bảng lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2026, quy định xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP và các bước rà soát hợp […]
Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng, doanh nghiệp đối mặt với án phạt 150 triệu đồng và buộc bồi thường tiền lãi cho người lao động. Bài viết cung cấp bảng lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2026, quy định xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP và các bước rà soát hợp đồng lao động.
Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
Nói cách khác, mức lương tối thiểu vùng là mức “sàn” thu nhập thấp nhất mà người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động trong khu vực địa phương đó.
Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Theo đó, kể từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động chính thức được quy định cụ thể như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Doanh nghiệp có được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng không?
Căn cứ vào Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
– Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
– Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
– Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Như vậy, người sử dụng lao động trả lương cho người lao động theo công việc hoặc theo chức danh thì không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Mức xử phạt khi doanh nghiệp trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp trả lương thấp hơn con số mà Chính phủ quy định (ví dụ thấp hơn 5.310.000đ tại Vùng I), mức phạt sẽ tính theo Số lượng nhân viên bị trả thiếu lương:
– Từ 01 – 10 người: Phạt từ 20.000.000đ – 30.000.000đ.
– Từ 11 – 50 người: Phạt từ 30.000.000đ – 50.000.000đ.
– Từ 51 người trở lên: Phạt từ 50.000.000đ – 75.000.000đ.
Cần lưu ý rằng, các khung hình phạt nêu trên được áp dụng đối với chủ thể là cá nhân. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, trường hợp đối tượng vi phạm là tổ chức (bao gồm doanh nghiệp), mức phạt tiền sẽ được ấn định gấp 02 lần so với mức phạt dành cho cá nhân. Tức mức phạt sẽ dao động từ 40 triệu đồng đến tối đa 150 triệu đồng.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn đối mặt với các mức phạt từ 6 triệu đến 40 triệu đồng (đối với tổ chức) nếu không chi trả thêm khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc vào lương cho những đối tượng không thuộc diện tham gia bảo hiểm theo quy định.
Hình phạt tiền nộp vào ngân sách Nhà nước chỉ là bước đầu. Theo Khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính trực tiếp với người lao động:
– Doanh nghiệp buộc phải trả phần lương chênh lệch còn thiếu cho toàn bộ nhân viên trong suốt thời gian vi phạm.
– Ngoài tiền gốc, doanh nghiệp phải trả thêm cho người lao động khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu.
– Lãi suất cáp dụng phần tiền lãi được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Điều này có nghĩa là vi phạm càng lâu, số tiền lãi cộng dồn sẽ càng lớn, gây áp lực trực tiếp lên dòng tiền của đơn vị.
Trách nhiệm rà soát hợp đồng và hệ thống thang bảng lương của Doanh nghiệp
Trước bối cảnh mức lương tối thiểu vùng tăng lên, việc rà soát lại toàn bộ hệ thống nhân sự không còn là lựa chọn mà là trách nhiệm bắt buộc của bộ phận HR và kế toán doanh nghiệp. Cụ thể các công việc cần thực hiện như sau:
Thứ nhất, Doanh nghiệp nên rà soát hợp đồng lao động. Doanh nghiệp cần kiểm tra các hợp đồng đang thực hiện, đặc biệt là các nhóm lao động phổ thông, công nhân hoặc nhân viên thử việc. Nếu mức lương thỏa thuận cũ thấp hơn mức tối thiểu vùng mới, cần phải ký kết phụ lục hợp đồng để cập nhật ngay từ ngày 01/01/2026.
Thứ hai, Doanh nghiệp cần điều chỉnh thang bảng lương. Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ để xây dựng thang bảng lương. Khi “mức sàn” thay đổi, toàn bộ hệ thống lương của doanh nghiệp thường phải điều chỉnh theo để đảm bảo khoảng cách giữa các bậc lương và giữ chân nhân tài.
Việc chủ động điều chỉnh không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các đợt thanh tra đột xuất từ cơ quan chức năng mà còn ngăn ngừa nguy cơ tranh chấp lao động tập thể hoặc khiếu kiện kéo dài, gây ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu tuyển dụng của công ty.