Posted by Lê Hồng on Tháng 7 23, 2026
Categories: Chính sách mới

Doanh nghiệp mới thành lập thì được hưởng những chính sách ưu đãi nào. Quy định mới nhất 2026

Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ mở ra cơ hội kinh doanh mà còn giúp tổ chức, cá nhân được tiếp cận nhiều chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Đặc biệt, từ năm 2026, nhiều quy định mới có hiệu lực đã bổ sung thêm các chính sách ưu đãi dành cho doanh […]

Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ mở ra cơ hội kinh doanh mà còn giúp tổ chức, cá nhân được tiếp cận nhiều chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Đặc biệt, từ năm 2026, nhiều quy định mới có hiệu lực đã bổ sung thêm các chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân. Vậy doanh nghiệp mới thành lập được hưởng những chính sách ưu đãi nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Chính sách ưu đãi dành cho doanh nghiệp mới thành lập

Doanh nghiệp mới thành lập được hưởng các chính sách ưu đãi dưới đây:

1) Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo đó, hàng loạt chính sách ưu đãi về thuế áp dụng với doanh nghiệp mới thành lập trong việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế theo khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Sau thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế suất và miễn, giảm thuế tương ứng theo quy định.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo khoản 4 Điều 10, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

(2) Chính sách ưu đãi hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng

Theo đó, doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, được hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng, cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ sau đầu tư.

Cụ thể, theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành được hỗ trợ lãi suất 08 năm.

Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án. Tùy vào từng điều kiện của địa phương, chính sách và phương thức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Ngoài ra, các doanh nghiệp này còn được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước trong 05 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 10 năm tiếp theo.

(3) Chính sách ưu đãi hỗ trợ trong đào tạo người lao động

Căn cứ vào Điều 14, Điều 22 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Điều 10 Thông tư 52/2023/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho người lao động.

Trong đó, doanh nghiệp được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo khởi sự kinh doanh, tối đa 70% chi phí quản trị doanh nghiệp, miễn học phí cho một số đối tượng đặc thù.

Đồng thời, hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống, mỗi người một lần, mức chi theo thông báo của cơ sở đào tạo nghề nhưng không quá mức quy định.

Có thể thấy, doanh nghiệp mới thành lập, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp mới phát triển bền vững trong giai đoạn đầu hoạt động.

Doanh nghiệp mới thành lập thì được hưởng những chính sách ưu đãi nào. Quy định mới nhất 2026

Doanh nghiệp mới thành lập cần làm hồ sơ gì để được miễn thuế TNDN 3 năm?

Theo khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Vậy, “doanh nghiệp mới thành lập cần làm hồ sơ gì để được miễn thuế TNDN 3 năm?”

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Như vậy, trên thực tế, khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN thì doanh nghiệp chỉ cần điền vào tờ khai chỉ tiêu C2 – Thu nhập được miễn thuế. Tại chỉ tiêu C2 này doanh nghiệp chọn mục “Thu nhập miễn thuế theo cơ chế đặc thù”. Khi đó, doanh nghiệp chỉ cần kê khai trên tờ khai chính chứ không cần làm hồ sơ riêng, không cần xin xác nhận và không cần nộp phụ lục miễn thuế TNDN. Đồng thời, nếu trong năm có phát sinh thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp chỉ cần điền thông tin vào chỉ tiêu C2 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN

Call Now Button