Posted by Nguyen Thu on Tháng 6 11, 2026
Categories: Luật Lao Động

Các trường hợp người lao động được nghỉ việc có lương 

Hướng dẫn chi tiết các trường hợp người lao động nghỉ việc có lương mới nhất theo Bộ luật Lao động 2019. Cập nhật số ngày nghỉ phép năm, chế độ nghỉ lễ Tết và nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương.  Các trường hợp người lao động nghỉ việc có lương theo pháp luật hiện […]

Hướng dẫn chi tiết các trường hợp người lao động nghỉ việc có lương mới nhất theo Bộ luật Lao động 2019. Cập nhật số ngày nghỉ phép năm, chế độ nghỉ lễ Tết và nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương. 

Các trường hợp người lao động nghỉ việc có lương theo pháp luật hiện hành

Căn cứ theo tinh thần của Bộ luật Lao động 2019, quyền lợi được nghỉ làm việc nhưng vẫn hưởng nguyên lương của người lao động được chia thành ba nhóm chính: nghỉ hằng năm (phép năm), nghỉ lễ Tết và nghỉ việc riêng có hưởng lương. 

Đây là những quy định bắt buộc áp dụng đối với mọi doanh nghiệp và người sử dụng lao động, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người quản lý. 

Người lao động nghỉ việc có lương theo ngày nghỉ hằng năm

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, mỗi người lao động khi làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Số ngày nghỉ phép năm quy định cụ thể như sau:

– 12 ngày làm việc: Áp dụng cho người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường.

– 14 ngày làm việc: Áp dụng cho người lao động là lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– 16 ngày làm việc: Áp dụng cho người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Chế độ ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019: Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Ví dụ thực tế: Anh A làm việc tại công ty X trong điều kiện bình thường được 10 năm. Số ngày phép năm cơ bản của anh là 12 ngày. Nhờ thâm niên 10 năm (đủ hai lần 5 năm), anh A được cộng thêm 2 ngày phép. Tổng cộng trong năm đó, anh A có 14 ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương.

Một vài quy định khác về Ngày nghỉ hằng năm theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019:

– Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

– Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

– Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này

– Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Các trường hợp người lao động được nghỉ việc có lương 

Người lao động nghỉ việc lương theo ngày nghỉ lễ, Tết trong năm

Hằng năm, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, Tết tổng cộng là 11 ngày. Đây là chế độ nghỉ hưởng lương bắt buộc mang tính lịch sử và quốc gia, được quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019:

STTDịp lễ, Tết trong nămSố ngày nghỉ hưởng lương
1Tết Dương lịch (ngày 01 tháng 01 dương lịch)01 ngày
2Tết Nguyên đán05 ngày
3Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch)01 ngày
4Ngày Quốc tế lao động (ngày 01 tháng 5 dương lịch)01 ngày
5Quốc khánh (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề)02 ngày
6Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch)01 ngày

Nếu những ngày nghỉ lễ, Tết nêu trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần (thứ Bảy hoặc Chủ Nhật) thì người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo đúng thủ tục xin nghỉ phép và sắp xếp lịch của cơ quan.

Trường hợp người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 

Người lao động nghỉ việc riêng có hưởng lương

Bên cạnh phép năm và lễ Tết, theo quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương trong các trường hợp dưới đây:

1. Bản thân kết hôn: Được nghỉ 03 ngày.

2. Con đẻ, con nuôi kết hôn: Được nghỉ 01 ngày.

3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của mình chết: Được nghỉ 03 ngày.

4. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết: Được nghỉ 03 ngày.

5. Vợ chết hoặc chồng chết; con đẻ, con nuôi chết: Được nghỉ 03 ngày.

Để việc nghỉ hưởng lương trong các trường hợp này là hợp pháp, người lao động có nghĩa vụ phải thông báo trước cho người sử dụng lao động biết (bằng văn bản, tin nhắn hoặc đơn xin phép tùy quy định nội bộ công ty). Nếu không thông báo, hành vi này có thể bị xem là tự ý nghỉ việc và xử lý kỷ luật.

Bên cạnh đó, theo Khoản 2 cùng Điều, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Call Now Button