Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về đối tượng nộp thuế TNCN như sau:
Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập thuộc diện chịu thuế theo quy định.
Đối với cá nhân cư trú, một trong những khoản thu nhập phổ biến nhất phải tính thuế là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Việc xác định số thuế phải nộp không chỉ dựa vào tổng tiền lương nhận được mà còn phải xác định các khoản được miễn, giảm trừ và thu nhập tính thuế theo quy định.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026
Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, quyết nghị điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng
Như vậy, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tính thuế được trừ mức giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc đủ điều kiện trước khi xác định thu nhập tính thuế.

Cách xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, có thể hiểu theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản bảo hiểm bắt buộc - Các khoản giảm trừ theo quy định
Trong đó, các khoản giảm trừ có thể bao gồm giảm trừ gia cảnh và một số khoản giảm trừ khác đáp ứng điều kiện pháp luật.
Do đó, không phải cứ có tổng thu nhập trên mức giảm trừ là toàn bộ số tiền đó bị tính thuế.
Biểu thuế TNCN 2026
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất 5% |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành nêu rõ áp dụng Biểu thuế TNCN 2026 (Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc mới) như sau:
"1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026."
Ví dụ về cách tính thuế TNCN 2026
Một người lao động có:
- Tổng tiền lương: 30 triệu đồng/tháng;
- Không có người phụ thuộc;
- Có các khoản bảo hiểm bắt buộc được trừ theo quy định;
- Được giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
Khi tính thuế, không lấy trực tiếp 30 triệu đồng nhân với một mức thuế suất cố định.
Trước hết cần xác định:
Thu nhập chịu thuế → trừ bảo hiểm được giảm trừ → trừ giảm trừ gia cảnh → xác định thu nhập tính thuế → áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
Do đó, số thuế thực tế phải nộp phụ thuộc vào các khoản thu nhập và giảm trừ cụ thể của từng cá nhân.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 , quy định về các loại thu nhập chịu thuế TNCN 2026 như sau:
- Thu nhập từ kinh doanh;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Thu nhập từ đầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ trúng thưởng;
- Thu nhập từ bản quyền;
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
- Thu nhập từ nhận thừa kế;
- Thu nhập từ nhận quà tặng.
Tùy từng loại thu nhập, pháp luật quy định cách xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế suất khác nhau.
Như vậy, Mức thuế TNCN năm 2026 được xác định dựa trên loại thu nhập, thu nhập chịu thuế, các khoản được giảm trừ và biểu thuế tương ứng. Đáng chú ý, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh lên 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.













