Posted by thanhloi on Tháng 5 20, 2026
Categories: Luật Dân Sự

Di chúc thế nào được coi là hợp pháp?

Di chúc là văn bản ghi nhận nguyện vọng cuối cùng của cá nhân đối với tài sản của mình sau khi qua đời. Tuy nhiên, tính hiệu lực của di chúc không mặc nhiên tồn tại mà phải đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý khắt khe. Nội dung sau đây sẽ phân tích […]

Di chúc là văn bản ghi nhận nguyện vọng cuối cùng của cá nhân đối với tài sản của mình sau khi qua đời. Tuy nhiên, tính hiệu lực của di chúc không mặc nhiên tồn tại mà phải đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý khắt khe. Nội dung sau đây sẽ phân tích các yếu tố cốt lõi để một bản di chúc được coi là hợp pháp, qua đó hỗ trợ người lập di chúc cũng như người thừa kế đảm bảo quyền lợi và hạn chế tối đa các mâu thuẫn gia đình không đáng có.

Di chúc có thể bằng văn bản hoặc di chúc miệng không?

Căn cứ Điều 627, 628, 629 Bộ luật dân sự 2015 có thể nhận định di chúc được thể hiện dưới 2 dạng là bằng văn bản hoặc bằng miệng.

– Di chúc được thể hiện dưới dạng văn bản thì có thể viết bằng tay hoặc đánh máy in giấy. Di chúc bằng văn bản bao gồm 4 loại như: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chức bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực.

– Trường hợp tính mạng người muốn lập di chúc bị đe dọa và không thể kịp lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc bằng miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc bằng miệng được lập thành mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc mặc nhiên bị hủy bỏ.

Di chúc hợp pháp là như thế nào?

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, một bản di chúc chỉ được coi là có giá trị pháp lý khi hội đủ bốn yếu tố cốt lõi: từ đủ 18 tuổi, năng lực hành vi, ý chí tự nguyện và nội dung phù hợp. Cụ thể, người lập di chúc phải hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt trong suốt quá trình thiết lập văn bản, tuyệt đối không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép. Song song đó, nội dung di chúc không được vi phạm các điều cấm của luật hay trái với đạo đức xã hội, đồng thời hình thức của di chúc phải tuân thủ đúng các quy tắc mà pháp luật đã định hình. Đối với các bản di chúc bằng văn bản dù không có công chứng hay chứng thực, chúng vẫn được thừa nhận là hợp pháp nếu đáp ứng trọn vẹn các tiêu chuẩn nêu trên.

Pháp luật cũng đặt ra những rào cản kỹ thuật riêng đối với các nhóm đối tượng đặc biệt để bảo vệ quyền lợi của họ. Với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, di chúc bắt buộc phải lập thành văn bản và phải nhận được sự đồng thuận của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Riêng trường hợp người lập di chúc bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ, di chúc không thể chỉ là lời nói suông mà phải được người làm chứng lập thành văn bản, sau đó bắt buộc phải thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo tính xác thực.

Trong trường hợp cấp thiết phải lập di chúc miệng, tính hợp pháp của nó phụ thuộc chặt chẽ vào quy trình xác thực sau đó. Người lập di chúc miệng phải thể hiện tâm nguyện cuối cùng của mình trước sự chứng kiến của ít nhất hai người làm chứng. Ngay sau đó, những người làm chứng có trách nhiệm ghi chép lại nội dung, cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản. Đặc biệt, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ý chí cuối cùng được thể hiện, bản ghi chép này phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng để di chúc chính thức có hiệu lực thi hành.

Tuy nhiên việc thực hiện di chúc bằng miệng có khá nhiều rủi ro pháp lý như:

– Người lập di chúc không đáp ứng đủ điều kiện để lập di chúc bằng miệng nhưng lại lựa chọn lập di chúc bằng miệng

– Không đủ người làm chứng di chúc hoặc những người làm chứng không hợp lệ (người thừa kế, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự…)

– Tranh chấp nảy sinh từ nghi vấn người làm chứng thiếu trung thực, dẫn đến việc ghi chép nội dung di chúc bị sai lệch, không phản ánh chính xác hoặc làm biến tướng ý nguyện thực sự của người lập di chúc.

Di chúc vẫn còn hiệu lực hoặc hiệu lực một phần khi nào?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, di chúc chính thức có hiệu lực kể từ thời điểm người lập di chúc qua đời (thời điểm mở thừa kế); riêng với di chúc chung của vợ chồng, hiệu lực được tính từ khi người thứ hai qua đời.

Trong trường hợp một cá nhân để lại nhiều bản di chúc cho cùng một tài sản, pháp luật chỉ công nhận giá trị thi hành của bản di chúc sau cùng. Ngoài ra, di chúc sẽ bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ nếu người thừa kế (cá nhân hoặc tổ chức) không còn tồn tại, hoặc di sản thừa kế đã không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ra phán quyết tuyên bố di chúc vô hiệu nếu văn bản này vi phạm các điều kiện về nội dung hoặc hình thức. Khi một phần di chúc bị tuyên vô hiệu nhưng không làm ảnh hưởng đến tính độc lập của các phần khác thì những nội dung còn lại vẫn có giá trị thực hiện. Ngược lại, nếu di chúc bị tuyên vô hiệu toàn bộ, khối di sản của người quá cố sẽ không phân chia theo ý chí trong di chúc mà được chia theo quy định của pháp luật cho các hàng thừa kế tương ứng.

Call Now Button