Categories: Uncategorized
Không đóng BHXH cho nhân viên có bị xử phạt?
Không đóng BHXH cho nhân viên có bị xử phạt hình sự? Tìm hiểu mức phạt mới nhất đối với doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH và các hậu quả pháp lý có thể gặp phải theo quy định hiện hành. Không đóng BHXH cho nhân viên có vi phạm pháp luật không? Căn […]
Không đóng BHXH cho nhân viên có bị xử phạt hình sự? Tìm hiểu mức phạt mới nhất đối với doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH và các hậu quả pháp lý có thể gặp phải theo quy định hiện hành.
Không đóng BHXH cho nhân viên có vi phạm pháp luật không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm của người sử dụng người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Căn cứ theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động bao gồm:
– Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
– Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội.
– Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
….
Như vậy, đóng BHXH là trách nhiệm của người sử dụng lao động. Nếu doanh nghiệp cố tình không đóng BHXH cho nhân viên được coi là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt và áp dụng nhiều biện pháp xử lý khác nhau.

Không đóng BHXH cho nhân viên có vi phạm pháp luật không?
Không đóng BHXH cho nhân viên bị phạt bao nhiêu tiền?
Hành vi không đóng, chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Với tổ chức/doanh nghiệp mức phạt tiền bằng 02 lần đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định này, như vậy mức phạt cụ thể cho các hành vi trên là:
– Trốn đóng BHXH: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức. (Khoản 7 Điều 39 Nghi định 12/2022/NĐ- CP)
– Chậm đóng BHXH: Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, phạt tiền từ 24% đến 30% đối với tổ chức. (Khoản 5 Điều 39 Nghi định 12/2022/NĐ- CP).
– Không đóng BHXH cho toàn bô người lao động: Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, phạt tiền từ 36% đến 40% đối với tổ chức. (Khoản 6 Điều 39 Nghi định 12/2022/NĐ- CP).
Không đóng BHXH cho nhân viên có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, người sử dụng lao động đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, sử dụng thủ đoạn gian dối để không đóng hoặc không đóng đầy đủ từ 06 tháng trở lên, sẽ bị khởi tố hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Trốn đóng số tiền từ 50.000.000 đồng trở lên.
– Trốn đóng BHXH cho từ 10 người lao động trở lên.
Khung hình phạt hình sự được quy định như sau:
* Đối với cá nhân:
– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
- Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
- Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.
– Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người lao động;
- Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;
- Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người lao động trở lên;
- Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.
* Đối với pháp nhân thương mại:
– Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng:
- Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
- Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.
– Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
- Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người lao động;
- Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.
– Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
- Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;
- Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người lao động trở lên;
- Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.