Posted by thuydung on Tháng 5 11, 2026
Categories: Uncategorized

Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ vào Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo quy định pháp luật hiện hành, liệu hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay không? Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chịu thuế […]

Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ vào Việt Nam ngày càng phổ biến. Theo quy định pháp luật hiện hành, liệu hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) hay không?

Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng là người nộp thuế giá trị gia tăng.

Tuy nhiên, theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hàng nhập khẩu nếu thuộc các trường hợp dưới đây sẽ không phải chịu thuế GTGT:

– Nhập khẩu báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

– Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

– Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí;

– Máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

– Sản phẩm nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

– Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

– Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

– Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.

– Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:

+ Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

+ Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chịu thuế GTGT không?

Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định như thế nào?

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định dựa trên trị giá tính thuế nhập khẩu và các khoản thuế liên quan phát sinh trong quá trình nhập khẩu hàng hóa.

Cụ thể, giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế GTGT = Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Như vậy, khi thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp cần cộng đầy đủ các khoản thuế theo quy định để xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp, tránh phát sinh sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Thời điểm xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu do ai quy định?

Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa thông thường là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phụ thuộc vào việc đã thanh toán hay chưa.

Tuy nhiên, riêng đối với hàng hóa nhập khẩu, pháp luật quy định thời điểm xác định thuế GTGT sẽ do Chính phủ quy định cụ thể. Điều này nhằm bảo đảm việc quản lý thuế phù hợp với đặc thù của hoạt động xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan.

Call Now Button