Posted by admin on Tháng 5 4, 2026
Categories: Luật Doanh Nghiệp

Tổng hợp các khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNDN 2026

Không phải tất cả các khoản phụ cấp doanh nghiệp chi trả cho người lao động đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Vậy trong năm 2026, những khoản phụ cấp nào đáp ứng điều kiện để được ghi nhận là chi phí hợp lý? Nội […]

Không phải tất cả các khoản phụ cấp doanh nghiệp chi trả cho người lao động đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Vậy trong năm 2026, những khoản phụ cấp nào đáp ứng điều kiện để được ghi nhận là chi phí hợp lý? Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này một cách cụ thể và dễ hiểu.

Tổng hợp các khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNDN 2026?

Theo Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:

– Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.

– Chi nghỉ mát.

– Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh.

– Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

– Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.

– Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.

– Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.

– Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP);

– Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

Lưu ý: Các khoản chi cho người lao động nêu trên được trừ khi tính thuế TNDN với điều kiện không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.- Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019.

– Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu từ 05 triệu đồng/lần trở lên và thực hiện theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.

– Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành.

– Khoản chi thêm cho lao động nữ là tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

Có thể thấy, pháp luật thuế TNDN năm 2026 cho phép doanh nghiệp linh hoạt hạch toán nhiều khoản phụ cấp và phúc lợi cho người lao động vào chi phí hợp lý, qua đó vừa tối ưu nghĩa vụ thuế vừa nâng cao chính sách đãi ngộ nội bộ. Tuy nhiên, để được chấp nhận, doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng đến giới hạn mức chi, tính hợp lệ của chứng từ và sự minh bạch trong quy chế tài chính, tránh rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế.

Điều kiện khấu trừ các khoản phụ cấp khi tính thuế TNDN theo quy định mới?

Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNDN 2026 phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

– Khoản chi phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

– Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Ngoài ra, đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động phải không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Việc đáp ứng đúng và đầy đủ các điều kiện nêu trên là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp hợp thức hóa chi phí phụ cấp khi tính thuế TNDN. Nếu thiếu một trong các tiêu chí như chứng từ hợp lệ, thanh toán không tiền mặt hoặc vượt trần phúc lợi, khoản chi rất dễ bị loại khi quyết toán thuế, làm tăng nghĩa vụ thuế và tiềm ẩn rủi ro pháp lý. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ ngay từ khâu phát sinh chi phí.

Những khoản chi nào không được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15 quy định về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.

Theo đó, dưới đây là 14 khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:

(1) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

(2) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

(3) Khoản chỉ được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

(4) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chỉ trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chỉ có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu tríbổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;

(5) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

(6) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

(7) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

(8) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chỉ khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chỉ trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(9) Phần chỉ trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;

(10) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;

(11) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;

(12) Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản chi không đáp ứng điều kiện chỉ, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

(13) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

(14) Các khoản chi khác.

Call Now Button