Posted by nhuhang05 on Tháng 7 23, 2026
Categories: Uncategorized

Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?

Nhà ở xã hội (NOXH) là chính sách an sinh quan trọng của Nhà nước nhằm hỗ trợ người có thu nhập thấp, công nhân, người lao động và một số đối tượng chính sách có cơ hội sở hữu nhà ở với mức giá phù hợp. Một trong những điều kiện được nhiều người […]

Nhà ở xã hội (NOXH) là chính sách an sinh quan trọng của Nhà nước nhằm hỗ trợ người có thu nhập thấp, công nhân, người lao động và một số đối tượng chính sách có cơ hội sở hữu nhà ở với mức giá phù hợp. Một trong những điều kiện được nhiều người quan tâm là thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội? Đây cũng là tiêu chí quan trọng khi cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hồ sơ.

Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định mới nhất về điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội, các đối tượng được hưởng chính sách và hồ sơ cần chuẩn bị.

Nhà ở xã hội là gì?

Theo khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật này.

Nhà ở xã hội có thể do:

– Nhà nước đầu tư xây dựng;

– Doanh nghiệp đầu tư xây dựng;

– Hợp tác xã đầu tư;

– Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Người mua nhà ở xã hội được hưởng nhiều chính sách ưu đãi như:

– Giá bán thấp hơn nhà ở thương mại;

– Có thể được vay vốn ưu đãi;

– Hỗ trợ về tiền sử dụng đất;

– Chính sách thanh toán linh hoạt

Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?

Đối tượng được hưởng Nhà ở xã hội

Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội như sau:

1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Điều kiện mua Nhà ở xã hội

Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026) quy định:

Điều 29. Điều kiện về nhà ở

1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này.

2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

Thu nhập bao nhiêu thì được mua Nhà ở xã hội?

Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định về mức thu nhập được mua nhà ở xã hội như sau:

Trường hợp là người lao động, cán bộ, công chức, viên chức

Người đứng đơnThu nhập thực nhận hàng tháng
Người độc thânKhông quá 20 triệu đồng/tháng
Người độc thân nuôi con dưới vị thành niênKhông quá 30 triệu đồng/tháng
Người đã kết hônTổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả 02 vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng

Lưu ý:

– Thu nhập được tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

–  Thời gian xác định điều kiện về thu nhập của người độc thân là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

– Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập trong trường hợp người độc thân đứng đơn nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

*Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn thường xuyên bị thiên tai; hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị:

 Chuẩn bị giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

*Trường hợp là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang tại ngũ; người làm công tác cơ yếu/công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác:

– Nếu còn độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm cả lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sỹ quan hàm Đại tá

– Trường hợp đã kết hôn:

  • Nếu cả 02 vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập (bao gồm cả lương và phụ cấp) thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá.
  • Chỉ 01 người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp)

Chứng minh thu nhập để mua Nhở ở xã hội

– Trường hợp là người lao động có hợp đồng lao động hoặc cán bộ, công chức, viên chức: 

Theo quy định tại Thông tư 05/2024/TT-BXD, trường hợp người lao động có hợp đồng lao động, thì phải nộp một bản photo Bảng tiền công/tiền lương trong 01 năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

– Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động:

Theo Thông tư 05/2024/TT-BXD, giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội cho người lao động không có hợp đồng lao động là do UBNDxã/phường nơi người kê khai Giấy kê khai về điều kiện thu nhập là người thu nhập thấp xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn: Vợ/chồng người đó cũng phải kê khai giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội không chỉ phụ thuộc vào con số tiền lương hàng tháng mà còn gắn với nhóm đối tượng được hưởng chính sách, tình trạng nhà ở và các quy định pháp luật hiện hành. Vì vậy, trước khi nộp hồ sơ, người dân nên tìm hiểu kỹ các điều kiện áp dụng đối với trường hợp của mình và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh.

Call Now Button