Posted by Lê Hồng on Tháng 7 8, 2026
Categories: Luật Dân Sự

Có được lập di chúc đối với người dưới vị thành niên không? Quy định mới nhất 2026.

Việc lập di chúc là quyền của cá nhân nhằm định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân đều có quyền tự mình lập di chúc. Đối với người chưa thành niên, pháp luật Việt Nam có những quy định riêng nhằm bảo đảm quyền lợi […]

Việc lập di chúc là quyền của cá nhân nhằm định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân đều có quyền tự mình lập di chúc. Đối với người chưa thành niên, pháp luật Việt Nam có những quy định riêng nhằm bảo đảm quyền lợi của người lập di chúc cũng như hạn chế các tranh chấp phát sinh.

Vậy người dưới vị thành niên có được lập di chúc không? Điều kiện để di chúc của người chưa thành niên có hiệu lực là gì? Bài viết dưới đây sẽ phân tích theo quy định pháp luật hiện hành áp dụng năm 2026.

Người dưới 18 tuổi có được lập di chúc không?

Theo Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015:

Người thành niên có quyền lập di chúc nếu đáp ứng các điều kiện luật định.

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc khi có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Người dưới 15 tuổi không có quyền lập di chúc.

Như vậy, nếu người chưa thành niên chưa đủ 15 tuổi thì dù có tài sản riêng cũng không thể tự lập di chúc.

Có được lập di chúc đối với người dưới vị thành niên không? Quy định mới nhất 2026.

Điều kiện để di chúc của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có hiệu lực

Tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Theo đó, nếu người lập di chúc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi lập di chúc thì để di chúc đó hợp pháp theo quy định thì bắt buộc bản di chúc đó phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Bên cạnh điều kiện này thì người lập di chúc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại Khoản 1 nêu trên.

Di chúc bao gồm những nội dung nào.

Tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nội dung của di chúc như sau:

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Như vậy, người dưới vị thành niên không phải trong mọi trường hợp đều có quyền lập di chúc. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 đang được áp dụng đến năm 2026, chỉ người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi mới được lập di chúc, đồng thời phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và di chúc phải được lập bằng văn bản. Trong khi đó, người dưới 15 tuổi không có quyền lập di chúc.

Để di chúc có giá trị pháp lý, ngoài việc đáp ứng điều kiện về độ tuổi, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện và nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội. Việc công chứng hoặc chứng thực tuy không bắt buộc trong mọi trường hợp nhưng là giải pháp hữu hiệu giúp tăng giá trị chứng minh và hạn chế tranh chấp phát sinh sau này.

Call Now Button