Posted by linhhuong on Tháng 6 25, 2026
Categories: Uncategorized

Lừa đảo qua mạng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mang lại, các hành vi lừa đảo qua mạng cũng ngày càng gia tăng với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây thiệt […]

Sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mang lại, các hành vi lừa đảo qua mạng cũng ngày càng gia tăng với nhiều thủ đoạn tinh vi, gây thiệt hại lớn về tài sản và ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Vậy lừa đảo qua mạng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề này.

Lừa đảo qua mạng là gì?

Lừa đảo qua mạng là hành vi sử dụng internet, mạng xã hội, website, email hoặc các phương tiện điện tử khác để đưa ra thông tin gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác.

Một số hình thức lừa đảo qua mạng phổ biến hiện nay gồm:

– Giả mạo cơ quan nhà nước, ngân hàng để yêu cầu chuyển tiền.

– Giả danh người thân, bạn bè vay tiền qua mạng xã hội.

– Lừa đảo mua bán hàng hóa trực tuyến.

– Gửi đường link giả mạo để đánh cắp thông tin tài khoản ngân hàng.

– Kêu gọi đầu tư tài chính, tiền ảo với lợi nhuận cao bất thường.

Lừa đảo qua mạng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Lừa đảo qua mạng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

…..

Việc thực hiện hành vi lừa đảo thông qua mạng internet, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử không làm thay đổi bản chất của hành vi phạm tội. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật, người thực hiện hành vi sẽ bị xử lý hình sự.

Mức phạt đối với hành vi lừa đảo qua mạng

Tùy thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt và tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, người phạm tội lừa đảo qua mạng có thể bị áp dụng các mức hình phạt theo Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

Khung hình phạt thứ nhất

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu chiếm đoạt tài sản từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc thuộc các trường hợp luật định.

Khung hình phạt thứ hai

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

Khung hình phạt thứ ba

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu:

  • Chiếm đoạt tài sản từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi phạm tội.

Khung hình phạt thứ tư

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu:

  • Chiếm đoạt tài sản từ 500 triệu đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp để phạm tội.

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Call Now Button