Posted by Lê Hồng on Tháng 6 24, 2026
Categories: Luật Dân Sự

Sử dụng hình ảnh trái phép của người khác bị xử lý như thế nào?

Trong thời đại mạng xã hội phát triển mạnh mẽ, việc chia sẻ, đăng tải hoặc sử dụng hình ảnh của người khác diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận thức được rằng việc sử dụng hình ảnh của người khác khi chưa được sự đồng ý có thể là […]

Trong thời đại mạng xã hội phát triển mạnh mẽ, việc chia sẻ, đăng tải hoặc sử dụng hình ảnh của người khác diễn ra rất phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận thức được rằng việc sử dụng hình ảnh của người khác khi chưa được sự đồng ý có thể là hành vi vi phạm pháp luật và phải chịu các chế tài xử lý tương ứng. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của một người phải được người đó đồng ý, trừ một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.

Cá nhân có quyền gì đối với hình ảnh của mình?

Theo điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.”

Như vây, việc tự ý lấy hình ảnh của người khác để đăng tải lên mạng xã hội, website, quảng cáo hoặc sử dụng vào mục đích thương mại mà không được sự đồng ý có thể bị xem là hành vi vi phạm quyền nhân thân.

Sử dụng hình ảnh trái phép của người khác bị xử lý như thế nào?

Các trường hợp nào được coi là sử dụng hình ảnh người khác trái phép

Đối với các hành vi trục lợi từ hình ảnh của người khác sẽ bị coi là vi phạm nhân quyền và quy định của pháp luật về bảo hộ hình ảnh. Theo Bộ luật dân sự, những hành vi sử dụng trái phép hình ảnh người khác cho mục đích thương mại, trục lợi cá nhân mà không xin phép trước là vi phạm pháp luật và bị xử lý theo quy định. Do đó, khi muốn sử dụng hợp pháp, phải được sự đồng ý, cho phép của chủ nhân hình ảnh. Trường hợp sử dụng hình ảnh cá nhân vào mục đích thương mại phải trả thù lao cho hình ảnh đó.

Đối với các trường hợp hình ảnh sử dụng là bí mật đời tư cá nhân, đời sống riêng tư, không được tự ý sử dụng, đăng tải khi chưa được phép. Pháp luật bảo hộ bí mật đời tư, quy định đây là điều bất khả xâm phạm khi không có phận sự. Việc công khai, phơi bày hình ảnh riêng tư phải được sự cho phép, nếu không cũng bị coi là phạm pháp.

Như vậy, có 2 trường hợp được coi là sử dụng hình ảnh người khác trái phép như đã nêu ở trên. Việc tự ý sử dụng hình ảnh khi chưa có sự cho phép không chỉ là hành vi không chuẩn mực, mà còn vi phạm nhân quyền và vi phạm pháp luật và rất cần chú ý.

Sử dụng hình ảnh trái phép của người khác bị xử lý như thế nào?

– Phạt hành chính

Căn cứ vào Nghị định 15/2020/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt như sau:

Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;

đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

e) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.“

Như vậy, hành vi sử dụng hình ảnh người khác trái phép trên mạng có thể bị xử phạt lên tới 20 triệu đồng. Đây là mức phạt dành cho các hành vi nghiêm trọng gây tổn hại danh dự và nhân phẩm người có hình ảnh, bị pháp luật xử lý thích đáng và chặt chẽ.

Trách nhiệm hình sự

Theo Bộ luật hình sự năm 2015, quy định về xử lý tội danh cố ý làm nhục người khác bao gồm:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Như vậy có thể thấy việc sử dụng hình ảnh người khác trái phép, tuỳ vào mức độ nghiêm trọng mà có thể bị phạt cải tạo không giam giữ, thậm chí là phạt tù tối đa đến 5 năm. Đây chính là hình thức xử phạt nghiêm minh nhất và có tính răn đe tốt nhất đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

Call Now Button