Posted by thuydung on Tháng 6 23, 2026
Categories: Uncategorized

Mạo danh người khác trên mạng xã hội bị xử lý thế nào?

Sự phát triển của các nền tảng mạng xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối và chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, không ít trường hợp lợi dụng môi trường mạng để tạo tài khoản giả, sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác nhằm lừa đảo, […]

Sự phát triển của các nền tảng mạng xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối và chia sẻ thông tin. Tuy nhiên, không ít trường hợp lợi dụng môi trường mạng để tạo tài khoản giả, sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác nhằm lừa đảo, bôi nhọ danh dự hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật. Vậy mạo danh người khác trên mạng xã hội bị xử lý thế nào?

Mạo danh người khác trên mạng xã hội có vi phạm pháp luật không?

Mạo danh trên mạng xã hội là hành vi sử dụng trái phép thông tin, hình ảnh, tên tuổi hoặc danh tính của người khác để tạo lập tài khoản, đăng tải nội dung, giao tiếp hoặc thực hiện các hoạt động trên không gian mạng nhằm khiến người khác hiểu nhầm về chủ thể thực sự của tài khoản đó.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hành vi này đã xâm phạm trực tiếp đến 02 quyền nhân thân cơ bản được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm:

– Quyền của cá nhân đối với hình ảnh (Điều 32 Bộ Luật Dân sự 2015): Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

– Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình (Điều 38 Bộ Luật Dân sự 2015): Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Do đó, việc tự ý sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác để tạo tài khoản giả hoặc thực hiện các hành vi gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ là hành vi vi phạm pháp luật.

Mạo danh người khác trên mạng xã hội bị xử lý thế nào?

Mạo danh người khác trên mạng xã hội bị phạt hành chính thế nào?

Ngay cả khi việc mạo danh chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng, hành vi này vẫn bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 101 và Điểm e Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP), hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo; thu thập, sử dụng thông tin của cá nhân khác mà không được sự đồng ý sẽ bị xử lý như sau:

– Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

– Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Thêm vào đó, áp dụng biện pháp khắc phục buộc gỡ bỏ tài khoản, bài viết, hình ảnh vi phạm. Cần lưu ý rằng, mức phạt hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi mạo danh bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào?

Nếu việc mạo danh nhằm mục đích thực hiện các tội phạm nguy hiểm, tùy thuộc vào động cơ, người vi phạm sẽ bị khởi tố với các tội danh tương ứng:

– Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017): Mạo danh người khác để vay tiền hoặc thực hiện các hoạt động nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác. Tùy thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt và hậu quả gây ra, người phạm tội có thể đối mặt với mức phạt tù từ cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.

– Tội làm nhục người khác (Điều 155 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017): Mạo danh để thực hiện hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.. Mức phạt tù mà người vi phạm phải đối mặt từ 03 tháng đên 05 năm.

– Tội vu khống (Điều 156 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017): Mạo danh người khác để bịa đặt, lan truyền thông tin sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng uy tín nạn nhân. Mức phạt mà người vi phạm phải đối mặt là phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng tới 07 năm.

Mạo danh người nổi tiếng để bán hàng có bị xử lý không?

Hành vi tự ý lấy hình ảnh, video hoặc danh tiếng của người nổi tiếng để quảng bá sản phẩm, bán hàng khi chưa được đồng ý là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm, thủ đoạn và hậu quả gây ra cho khách hàng, người thực hiện hành vi mạo danh sẽ phải đối mặt với các chế tài từ phạt hành chính đến truy cứu hình sự.

Về mặt hành chính:

– Hành vi quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức là từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. (theo khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 50 Nghị định 87/2026/NĐ- CP).

– Hành vi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đối với tổ chức. Mức phạt đối với cá nhân là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. (theo điểm e Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP).

Về mặt hình sự: Nếu người vi phạm giả danh người nổi tiếng để tạo lòng tin rồi bán hàng giả, hàng kém chất lượng hoặc lừa khách hàng chuyển tiền nhằm chiếm đoạt tài sản thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.



Call Now Button