Categories: Uncategorized
Mượn tài sản nhưng làm hư hỏng thì phải bồi thường thế nào?
Việc mượn tài sản giữa người thân, bạn bè hoặc đồng nghiệp là giao dịch dân sự diễn ra khá phổ biến trong cuộc sống. Tuy nhiên, không ít trường hợp sau khi nhận tài sản để sử dụng, người mượn làm hư hỏng hoặc làm mất tài sản dẫn đến tranh chấp về trách […]
Việc mượn tài sản giữa người thân, bạn bè hoặc đồng nghiệp là giao dịch dân sự diễn ra khá phổ biến trong cuộc sống. Tuy nhiên, không ít trường hợp sau khi nhận tài sản để sử dụng, người mượn làm hư hỏng hoặc làm mất tài sản dẫn đến tranh chấp về trách nhiệm bồi thường.
Hợp đồng mượn tài sản là gì?
Theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền. Khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được, bên mượn phải hoàn trả tài sản cho bên cho mượn.
Như vậy, mặc dù không phải trả tiền thuê tài sản nhưng bên mượn vẫn có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tài sản đúng mục đích đã thỏa thuận.

Mượn tài sản nhưng làm hư hỏng thì phải bồi thường thế nào?
Nghĩa vụ của bên mượn tài sản
Theo Điều 496 Bộ luật Dân sự 2015, bên mượn tài sản có các nghĩa vụ sau:
1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
2. Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
3. Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.
4. Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.
5. Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.
Đây là nghĩa vụ bắt buộc nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho mượn.
Mượn tài sản làm hư hỏng có phải bồi thường không?
Theo khoản 4 Điều 496 Bộ luật Dân sự 2015, bên mượn phải bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc làm hư hỏng tài sản mượn.
Việc bồi thường có thể được các bên tự thỏa thuận về mức bồi thường, phương thức bồi thường hoặc cách khắc phục hậu quả. Trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Nếu tài sản chỉ bị hư hỏng nhẹ và có thể sửa chữa thì bên mượn có thể chịu chi phí sửa chữa hoặc bồi thường khoản tiền tương ứng với thiệt hại thực tế.
Nếu tài sản bị hư hỏng hoàn toàn hoặc không thể khắc phục thì bên mượn có thể phải bồi thường bằng giá trị của tài sản tại thời điểm xảy ra thiệt hại nếu các bên không có thỏa thuận khác.
Mức bồi thường thiệt hại được xác định như thế nào?
Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, hiện vật hoặc thực hiện một công việc để khắc phục thiệt hại.
Trong trường hợp không thỏa thuận được, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào giá trị thiệt hại thực tế, mức độ lỗi của các bên và các chứng cứ liên quan để xác định mức bồi thường phù hợp.
Một số lưu ý khi cho mượn tài sản
Để hạn chế tranh chấp, khi cho mượn tài sản các bên nên lưu ý:
– Lập giấy mượn tài sản hoặc hợp đồng mượn tài sản nếu tài sản có giá trị lớn.
– Ghi rõ tình trạng tài sản tại thời điểm giao nhận.
– Thỏa thuận cụ thể thời hạn mượn và mục đích sử dụng.
– Thỏa thuận trước về trách nhiệm bồi thường nếu tài sản bị mất hoặc hư hỏng.
– Lập biên bản giao nhận hoặc lưu giữ hình ảnh tài sản để làm căn cứ khi phát sinh tranh chấp.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người mượn tài sản có nghĩa vụ bảo quản và hoàn trả tài sản đúng thời hạn. Trường hợp làm mất hoặc làm hư hỏng tài sản mượn thì phải bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận hợp pháp khác.
Vì vậy, khi cho mượn hoặc mượn tài sản, các bên nên xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của mình để hạn chế tranh chấp và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi bên.