Categories: Luật Lao Động
Sa thải người lao động khi nào là đúng quy định?
Sa thải là hình thức kỷ luật lao động nghiêm khắc nhất, chỉ được áp dụng trong các trường hợp pháp luật quy định và phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục. Nếu sa thải trái quy định, doanh nghiệp có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc, bồi thường thiệt […]
Sa thải là hình thức kỷ luật lao động nghiêm khắc nhất, chỉ được áp dụng trong các trường hợp pháp luật quy định và phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục. Nếu sa thải trái quy định, doanh nghiệp có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc, bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm pháp lý theo Bộ luật Lao động.
Sa thải người lao động là gì?
Theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, sa thải là một trong bốn hình thức xử lý kỷ luật lao động mà người sử dụng lao động được áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Khác với việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải là biện pháp xử lý kỷ luật chỉ được thực hiện khi người lao động có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp do pháp luật quy định và người sử dụng lao động đã thực hiện đúng nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động.

Sa thải người lao động khi nào là đúng quy định?
Những trường hợp được sa thải người lao động
Theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải trong các trường hợp sau:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Những trường hợp không được xử lý kỷ luật sa thải
Theo khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Ngoài ra, theo khoản 5 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động cũng không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
Sa thải chỉ được áp dụng khi người lao động vi phạm đúng các trường hợp pháp luật quy định và doanh nghiệp thực hiện đúng trình tự xử lý kỷ luật.
Vì vậy, cả người sử dụng lao động và người lao động đều cần nắm rõ quy định để tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của mình.