Categories: Uncategorized
Nhặt được tài sản không trả có phạm tội không?
Không ít trường hợp người dân vô tình nhặt được tài sản có giá trị do người khác đánh rơi. Vậy có cần phải trả lại cho chủ sở hữu không? Hành vi chiếm giữ tài sản nhặt được có vi phạm pháp luật không? Nếu có, trường hợp nào bị xử phạt hành chính, […]
Không ít trường hợp người dân vô tình nhặt được tài sản có giá trị do người khác đánh rơi. Vậy có cần phải trả lại cho chủ sở hữu không? Hành vi chiếm giữ tài sản nhặt được có vi phạm pháp luật không? Nếu có, trường hợp nào bị xử phạt hành chính, trường hợp nào có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Nhặt được tài sản của người khác có phải trả lại không?
Căn cứ theo Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm:
– Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
– Bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Dưới góc độ pháp lý, tài sản do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên không đương nhiên trở thành tài sản vô chủ,. Do đó, người nhặt được tài sản phải có nghĩa vụ bắt buộc theo Điều 230 Bộ Luật Dân sự 2015 như sau:
– Nếu biết rõ tài sản đó của ai: Phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó.
– Nếu không biết tài sản của ai: Phải thông báo hoặc giao nộp ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo tìm chủ sở hữu.
Từ quy định trên, mọi hành vi cất giấu, sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc mang đi bán lấy tiền đối với tài sản nhặt được đều bị xem là hành vi chiếm giữ trái phép tài sản.

Nhặt được tài sản không trả có phạm tội không?
Chiếm giữ tài sản nhặt được có phạm tội không?
Hành vi cố tình không trả lại tài sản nhặt được là hành vi trái pháp luật. Tùy thuộc vào giá trị của tài sản và thái độ của người nhặt, cơ quan chức năng sẽ áp dung biện pháp xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
– Xử phạt hành chính: Áp dụng đối với hành vi nhặt được và chiếm giữ tài sản (không phải là di vật, cổ vật) có giá trị dưới 10.000.000 đồng. Mức phạt được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ- CP, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đồng thời, áp dụng biện pháp khắc phục buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép.
– Truy cứu trách nhiệm hình sự: Áp dụng đối với việc chiếm giữ tài sản tài sản trên 10.000.000 đồng hoặc di vật, cổ vật và cố tình không trả lại, hành vi này sẽ cấu thành “Tội chiếm giữ trái phép tài sản” theo Điều 176 Bộ Luật Hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể khung hình phạt sau:
+ Tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
+ Tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Sau bao lâu thì người nhặt được tài sản được sở hữu tài sản đó?
Mặc dù không được chiếm giữ tài sản ngay từ đầu nhưng pháp luật vẫn có cơ chế xác lập quyền sở hữu cho người nhặt được nếu tuân thủ đúng trình tự, thủ tục.
Sau 01 năm kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, tài sản sẽ được xử lý theo khoản 2 Điều 230 Bộ luật Dân sự 2015:
– Nếu tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10 lần mức lương cơ sở: Người nhặt được chính thức được sở hữu toàn bộ tài sản đó.
– Nếu tài sản có giá trị lớn hơn 10 lần mức lương cơ sở: Người nhặt được được hưởng giá trị bằng 10 lần mức lương cơ sở và 50% phần giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở (sau khi trừ chi phí bảo quản tài sản). Phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước.
– Nếu là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa: Toàn bộ tài sản thuộc về Nhà nước. Người phát hiện sẽ được nhận một khoản tiền thưởng theo quy định pháp luật.
Tiền người lạ chuyển vào tài khoản của mình có được tiêu xài không?
Tiền được pháp luật công nhận là một loại tài sản theo Điều 105 Bộ Luật dân sự 2015. Dù bạn không chủ động lấy nhưng việc tiền tự nhiên được chuyển vào tài khoản được pháp luật xem như là hành vi chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật theo Điều 579 Bộ Luật Dân sự 2015.
Vậy nên, người nhận tiền chuyển nhầm có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn trả cho chủ sở hữu. Nếu biết rõ là tiền chuyển nhầm nhưng vẫn cố tình tiêu xài, bản chất pháp lý của hành vi này cũng giống hệt như việc chiếm giữ tài sản nhặt được. Tùy thuộc vào số tiền đã tiêu xài, giá trị tài sản và thái độ của người nhận, hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc nghiêm trọng hơn là bị truy cứu hình sự về “Tội chiếm giữ trái phép tài sản” theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).