Posted by thuydung on Tháng 6 11, 2026
Categories: Uncategorized

Hòa giải ly hôn được bao nhiêu lần?

Trong quá trình giải quyết ly hôn, hòa giải là một thủ tục tố tụng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Như vậy, được hòa giải bao nhiêu lần khi ly hôn? Nếu hòa giải không thành thì hệ quả như thế nào? Hòa giải có bắt buộc khi ly hôn? Căn cứ Điều […]

Trong quá trình giải quyết ly hôn, hòa giải là một thủ tục tố tụng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Như vậy, được hòa giải bao nhiêu lần khi ly hôn? Nếu hòa giải không thành thì hệ quả như thế nào?

Hòa giải có bắt buộc khi ly hôn?

Căn cứ Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Có hai hình thức hòa giải đối với vụ việc ly hôn, cụ thể:

– Hòa giải ở cơ sở: Căn cứ theo Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

– Hoà giải tại Tòa án: Theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Như vậy, việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn là thủ tục tự nguyện, không bắt buộc phải có trước khi nộp đơn ra Tòa. Đối với hòa giải tại tòa án, sau khi nộp đơn ly hôn, Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải, đây là thủ tục tố tụng bắt buộc nhằm tạo cơ hội để hàn gắn mối quan hệ vợ chồng hoặc tự thỏa thuận các vấn đề về phân chia tài sản, quyền nuôi con.

Hòa giải ly hôn được bao nhiêu lần?

Đối với hòa giải ở cơ sở, không giới hạn số lần hòa giải, chỉ hòa giải khi một trong các bên có yêu cầu hòa giải, căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Hòa giải 2013.

Đối với hòa giải ly hôn ở Tòa án, pháp luật hiện nay không quy định cụ thể số lần hòa giải. Tuy nhiên, dựa vào từng vụ việc cụ thể mà Tòa án sẽ tổ chức hòa giải, thông thường từ 1 đến 3 lần trước khi đưa vụ án ra xét xử để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Các trường hợp khi ly hôn Tòa án không tiến hành hòa giải?

Để tránh việc lạm dụng thủ tục hòa giải hoặc kéo dài thời gian giải quyết vụ án, Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định 4 trường hợp Tòa án không tiến hành hòa giải:

– Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

– Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

– Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

– Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Cố tình vắng mặt tại phiên hòa giải thì ly hôn có tiếp tục không?

Nhiều trường hợp người bị kiện cố tình trốn tránh, không tham gia các phiên hòa giải nhằm mục đích gây khó khăn, không cho đối phương ly hôn. Trong tình huống này, pháp luật có chế tài xử lý rõ ràng:

– Nếu bị đơn cố tình vắng mặt: Sau khi Tòa án tống đạt giấy triệu tập hợp lệ lần thứ 2 mà bị đơn vẫn không có mặt không vì sự kiện bất khả kháng, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải không thành và tiếp tục đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

– Nếu nguyên đơn cố tình vắng mặt: Nếu người khởi kiện vắng mặt tại phiên hòa giải lần 2 và không có đơn xin vắng mặt hay lý do chính đáng, Tòa án sẽ coi như nguyên đơn đã từ bỏ quyền khởi kiện của mình và ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, theo điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Hòa giải ly hôn có mất phí không?

Đối với hòa tại tại cơ sở, theo khoản 1 Điều 6 Luật Hòa giải cơ sở 2013, Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở để biên soạn, phát hành tài liệu; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng về hòa giải ở cơ sở; sơ kết, tổng kết, khen thưởng đối với công tác hòa giải ở cơ sở; chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ, việc và hỗ trợ các chi phí cần thiết khác cho hoạt động hòa giải ở cơ sở.

Đối với hòa giải, đối thoại tại Tòa án, được thực hiện trước khi Tòa án chính thức thụ lý đơn ly hôn, căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Hòa giải 2013, đối thoại Tòa án 2020, quá trình này được thực hiện miễn phí do ngân sách Nhà nước đảm bảo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều Luật này.

1. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do ngân sách nhà nước bảo đảm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây:

a) Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch;

b) Chi phí khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án; chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết có trụ sở;

c) Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài.

Tóm lại, hòa giải ở cơ sở hay hòa giải tại Tòa án đều được ngân sách Nhà nước hỗ trợ nên quá trình hòa giải ly hôn đều không mất phí.

Đối với hòa giải trong giai đoạn tố tụng được tiến hành trực tiếp bởi thẩm phán sau khi đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí và Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án. Tòa án không thu một khoản phí hòa giải riêng biệt nào, các hoạt động tổ chức phiên hòa giải đã được bao gồm trong khoản Án phí/Lệ phí ly hôn đã nộp.

Call Now Button