Categories: Luật Doanh Nghiệp, Uncategorized
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài mới nhất theo quy định 2026
Việc ban hành Nghị quyết 19/2026/NQ-CP thể hiện rõ định hướng cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính và môi trường kinh doanh của Chính phủ, hướng tới mục tiêu giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, loại bỏ các điều kiện kinh doanh không còn phù hợp, đồng thời đẩy mạnh phân […]
Việc ban hành Nghị quyết 19/2026/NQ-CP thể hiện rõ định hướng cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính và môi trường kinh doanh của Chính phủ, hướng tới mục tiêu giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, loại bỏ các điều kiện kinh doanh không còn phù hợp, đồng thời đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho cơ quan quản lý chuyên ngành.
Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài là gì?
Theo quy định tại khoản 19 và khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, khái niệm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài được xác định như sau:
– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân mang quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
– Nhà đầu tư trong nước là cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Như vậy, việc phân định rõ nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư 2025 giúp xác lập minh bạch cơ chế quản lý hoạt động đầu tư, đồng thời tạo cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng chính sách ưu đãi, điều kiện kinh doanh và bảo đảm môi trường đầu tư thống nhất, phù hợp với từng nhóm chủ thể tham gia thị trường tại Việt Nam.

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài mới nhất theo quy định 2026
Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài mới nhất theo quy định 2026
Trong đó, quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP như sau:
– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa:
+ Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
+ Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
– Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
+ Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
– Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí
+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
+ Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động.
+ Đối với hàng hóa là dầu mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau:
++ Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;
++ Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.
+ Đối với hàng hóa là gạo; đường, vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi đê bán lẻ tại các cơ sở đó.
Có thể thấy, việc cấp Giấy phép kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài không áp dụng một công thức chung mà phụ thuộc vào cam kết quốc tế, lĩnh vực hoạt động và mức độ cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước. Do đó, nhà đầu tư cần rà soát kỹ điều kiện pháp lý trước khi triển khai hoạt động tại Việt Nam để tránh bị từ chối cấp phép hoặc phải điều chỉnh phương án kinh doanh. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế, pháp luật chuyên ngành và giới hạn thị trường là yếu tố then chốt quyết định khả năng được cấp phép và duy trì hoạt động ổn định, lâu dài tại Việt Nam.
Từ 01/3/2026: Quy định về bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh được áp dụng ra sao?
Tại Điều 10 Luật Đầu tư 2025 quy định về bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh từ 01/3/2026 như sau:
(1) Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
– Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
– Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
– Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
– Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
– Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
– Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
– Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
(3) Chính phủ quy định chi tiết Mục (2).