Ai có quyền và nghĩa vụ nộp hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, pháp luật phân định rõ ràng giữa nhóm chủ thể có "quyền" (được phép thực hiện) và nhóm chủ thể có "nghĩa vụ" (bắt buộc phải thực hiện) khi doanh nghiệp phát sinh nợ quá hạn.

Đối với nhóm có quyền nộp đơn, Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025 ghi nhận bao gồm: chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, người lao động và tổ chức công đoàn (khi bị nợ lương từ 06 tháng trở lên). Bên cạnh đó, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên cũng có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản theo Điểm c Khoản 1 Điều 38 Luật này.

Đối với nhóm có nghĩa vụ nộp đơn, Khoản 2 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định người đại diện theo pháp luật, Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Hội đồng thành viên công ty TNHH bắt buộc phải nộp hồ sơ khi đơn vị mất khả năng thanh toán. Nếu cố tình trốn tránh nghĩa vụ, các cá nhân này sẽ phải bồi thường thiệt hại bằng tài sản riêng theo Khoản 5 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025.

Xem thêm: Cập nhật về người có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản mới nhất 2026

Chi tiết hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp gồm những gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người có quyền, nghĩa vụ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồm các tài liệu bắt buộc sau:

  • Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Lập theo mẫu chuẩn do Tòa án nhân dân tối cao ban hành, chứa đầy đủ thông tin doanh nghiệp và căn cứ chứng minh tình trạng mất khả năng thanh toán.
  • Danh sách chủ nợ và người mắc nợ (nếu có): Bảng kê chi tiết tên, địa chỉ, số tiền nợ, bản chất khoản nợ (có bảo đảm, bảo đảm một phần hoặc không có bảo đảm) và thời hạn thanh toán.
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu phá sản là có căn cứ và hợp pháp.

Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và thủ tục phá sản doanh nghiệp chuẩn pháp luật

Trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp qua các bước

Quy trình giải quyết vụ việc phá sản được thực hiện nghiêm ngặt qua nhiều giai đoạn tố tụng tại Tòa án nhân dân khu vực nhằm bảo đảm tính công bằng giữa các chủ nợ.

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu phá sản & Nộp tạm ứng chi phí

Bước 2: Quyết định mở thủ tục

Bước 3: Hội nghị chủ nợ

Bước 4: Quyết định tuyên bố phá sản

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu phá sản và thụ lý đơn

  • Nộp đơn: Theo Khoản 1 Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người nộp đơn yêu cầu phá sản chuẩn bị hồ sơ, đơn yêu cầu, danh sách chủ nợ/người mắc nợ và tài liệu chứng minh gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.

  • Xử lý đơn: Trong 02 ngày làm việc từ khi nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán/tổ Thẩm phán; trong 02 ngày làm việc tiếp theo từ khi phân công, Thẩm phán thông báo cho doanh nghiệp bị yêu cầu.

  • Thụ lý đơn: Theo Khoản 5 Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Tòa án thụ lý khi người nộp hoàn thành nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp miễn nộp theo Khoản 2 Điều 20).

Bước 2: Quyết định mở thủ tục phá sản và giám sát hoạt động

  • Quyết định mở thủ tục: Theo Khoản 1 Điều 41 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trong 30 ngày kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản công ty.

  • Giám sát hoạt động: Doanh nghiệp tiếp tục hoạt động nhưng chịu sự giám sát của Quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025.

  • Hạn chế giao dịch: Mua bán tài sản lớn, thế chấp, vay nợ phải báo cáo Quản tài viên và được Thẩm phán đồng ý; nghiêm cấm tẩu tán tài sản, chia lợi nhuận hoặc từ bỏ quyền đòi nợ.

Bước 3: Triệu tập Hội nghị chủ nợ

  • Triệu tập: Theo Điều 61 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ sau khi Quản tài viên kiểm kê xong tài sản.

  • Điều kiện hợp lệ: Theo Khoản 5 Điều 61 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Hội nghị hợp lệ và có quyền thông qua nghị quyết khi có chủ nợ đại diện từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

  • Thẩm quyền nghị quyết: Theo Khoản 6 Điều 61 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Hội nghị ra nghị quyết kết luận về một trong các vấn đề: đề nghị đình chỉ thủ tục phá sản (theo Khoản 1 Điều 64); thông qua phương án phục hồi kinh doanh; đề nghị tuyên bố phá sản; chuyển nhượng tài sản/mảng kinh doanh/doanh nghiệp (chuyển nhượng tài sản bảo đảm phải có sự đồng ý của chủ nợ có bảo đảm đó); hoặc các vấn đề khác.

Bước 4: Ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp

  • Theo Điều 65 Luật Phục hồi, phá sản 2025, khi các tranh chấp liên quan đã giải quyết xong, Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản trong thời hạn 15 ngày thuộc một trong các trường hợp:

    • Từ khi nhận báo cáo kết quả họp Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết.

    • Từ khi nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị tuyên bố phá sản.

    • Từ khi nhận báo cáo của Quản tài viên về việc doanh nghiệp không thực hiện được hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi mà vẫn mất khả năng thanh toán.

    • Từ khi Thẩm phán ra quyết định không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.

Lưu ý khi tiến hành thủ tục phá sản 

Tóm lại, việc thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý và số liệu tài chính minh bạch. Việc tuân thủ đúng trình tự từ khâu chuẩn bị hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản đến khâu phối hợp với Tòa án sẽ bảo vệ tối đa lợi ích cá nhân của người quản lý.

Doanh nghiệp không nên coi phá sản là bước đường cùng tiêu cực. Xem xét thủ tục phá sản công ty như một giải pháp pháp lý an toàn sẽ giúp chủ sở hữu chấm dứt các khoản nợ kéo dài, phân chia tài sản minh bạch theo đúng thứ tự phân chia tài sản do pháp luật quy định. Chọn lựa áp dụng thủ tục phá sản giải pháp tối ưu giúp các nhà quản trị tự giải phóng khỏi các nghĩa vụ cũ để chuẩn bị cho các kế hoạch đầu tư mới trong tương lai.

Nếu gặp vướng mắc trong quá trình thu thập tài liệu, doanh nghiệp nên liên hệ với các đơn vị tư vấn pháp luật chuyên nghiệp để được hỗ trợ thực hiện quy trình một cách chính xác nhất.